Nhân giống cây gừng đen (Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman) bằng phương pháp lát cắt mỏng

Main Article Content

Nhân giống cây gừng đen (Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman) bằng phương pháp lát cắt mỏng

Tác giả

Nguyễn Văn Tịnh
Trần Thị Thịnh
Nguyễn Thị Luyến
Trần Ngọc Thảo

Tóm tắt

Gừng đen (Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman) là loài dược liệu đặc hữu quý hiếm của Việt Nam có nhiều hoạt tính sinh học tiềm năng như kháng viêm, chống oxy hóa và ngăn ngừa ung thư. Nghiên cứu này ứng dụng kỹ thuật lát cắt mỏng (Thin Cell Layer - TCL) nhằm xây dựng quy trình nhân giống in vitro hiệu quả. Kết quả định danh bằng mã vạch DNA sử dụng trình tự gen MatK kết hợp với đặc điểm hình thái đã khẳng định mẫu nghiên cứu thuộc loài D. orlowii. Lát cắt mỏng từ đốt thân (0,5 mm) cho khả năng tạo callus tối ưu (100%) trên môi trường Murashige and Skoog (MS) bổ sung 1,0 mg/L 2,4-dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D) và 0,7 mg/L Benzyladenine (BA). Callus tái sinh chồi hiệu quả nhất (95%) trên môi trường MS chứa 1,5 mg/L BA và 0,5 mg/L (Kinetin) Kn. Hệ số nhân cụm chồi cao nhất (10,0 chồi/cụm) đạt được khi bổ sung thêm 0,5 mg/L Naphthalene axit axetic (NAA) vào môi trường tái sinh sau 28 ngày nuôi cấy. Chồi tạo rễ hoàn chỉnh (100%) trên môi trường MS có 1,0 mg/L NAA. Cây con sau nuôi cấy thích nghi tốt trên giá thể hỗn hợp (đất : tro trấu : xơ dừa = 1:1:1v/v), đạt tỷ lệ sống 85%. Kết quả nghiên cứu đã thiết lập thành công quy trình nhân giống in vitro thông qua kỹ thuật lát cắt mỏng tế bào theo chiều ngang (tTCL), tạo cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý D. orlowii.

Article Details

Cách trích dẫn
Nguyễn Văn, T., Trần Thị, T., Nguyễn Thị, L., & Trần Ngọc, T. (2026). Nhân giống cây gừng đen (Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman) bằng phương pháp lát cắt mỏng. Tạp Chí Khoa học Tây Nguyên, 20(4), 35–43. Truy vấn từ https://tnjos.vn/index.php/tckh/article/view/751
Chuyên mục
Khoa học Nông Lâm nghiệp
Tiểu sử Tác giả

Nguyễn Văn Tịnh, Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột;
Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Tịnh; Email: nvtinh@bmu.edu.vn.

Tài liệu tham khảo

  • Lê Hùng Lĩnh và Đinh Xuân Tú (2017). Nghiên cứu quá trình tạo phôi vô tính từ mô sẹo trong nuôi cấy In vitro sâm lai châu (Panax vietnamensis var. fuscidiscus). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 2 (75), tr. 76-80.
  • Nguyễn Văn Sinh (2021). Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho mô hình quản lý tổng hợp hệ sinh thái núi nam Trường Sơn nhằm bảo tồn và khai thác bền vững. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Nguyễn Văn Tịnh và cộng sự (2023). Nghiên cứu nhân giống in vitro loài Gừng đen Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman. Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 63, tr. 27-30.
  • Trần Nguyên Chất, Bùi Minh Trí và Phạm Đức Toàn (2017). Ảnh hưởng của 2,4D và kiểu cắt lớp mỏng tế bào đến sự hình thành và phát triển mô sẹo ở cây gấc (Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng). Bản B của Tạp Chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 59(5).
  • Trần Việt Hà và cộng sự (2018). Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy In vitro trong nhân giống cây gừng gió (Zingiber zerumbet). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 6, tr. 10-16.
  • Trương Hồng Ngọc và cộng sự (2023). Nghiên cứu nhân giống in vitro cây Gừng đen Distichochlamys orlowii K.Larsen & M.F.Newman. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế, số 2 (23), tr. 132-142.
  • Trương Thị Bích Phượng và cộng sự (2018). Nghiên cứu nhân giống In vitro cây gừng (Zingiber officinale Rosc.) ở Huế. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, (6), tr. 107-113.
  • Chau, D. T., Hung, N. V., Dai, D. N. (2017). Volatile constituents of Distichochlamys citrea M.F. Newman and Distichochlamys orlowii K. Larsen M.F. Newman (Zingiberaceae) from Vietnam. Journal of Medicinal Plants Research, 11(9), pp. 188-193.
  • Doyle, J. J. and Doyle, J. L. (1987). A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochemical bulletin, 19, pp. 11-15.
  • Juergens, U. R. (2014). Anti-inflammatory properties of the monoterpene 1.8-cineole: current evidence for co-medication in inflammatory airway diseases. Drug research, 64(12), pp. 638-646.
  • Larsen, K. (2001). A new species of Distichochlamys from Vietnam and some observations on generic limits in Hedychieae (Zingiberaceae). Natural History Bulletin of the Siam Society, 49, pp. 77-80.
  • Legault, J. and Pichette, A. (2007). Potentiating effect of β‐caryophyllene on anticancer activity of α‐humulene, isocaryophyllene and paclitaxel. Journal of Pharmacy and Pharmacology, 59(12), pp. 1643-1647.
  • Murashige, T. and Skoog, F. (1962). A revised medium for rapid growth and bio assays with tobacco tissue cultures. Physiologia plantarum, 15(3), pp. 473-497.
  • Newman, M. F. (1995). Distichochlamys, a new genus from Vietnam. Edinburgh Journal of Botany, 52(1), pp. 65-69.
  • Nishida, N. et al. (2005). Allelopathic effects of volatile monoterpenoids produced by Salvia leucophylla: inhibition of cell proliferation and DNA synthesis in the root apical meristem of Brassica campestris seedlings. Journal of chemical ecology, 31(5), pp. 1187-1203.
  • Raomai, S. et al. (2014). Plantlet regeneration of Paris polyphylla S.M. via thin cell layer culture and enhancement of steroidal saponins in mini-rhizome cultures using elicitors. Plant growth regulation, 75(1), pp. 341-353.
  • Zhan, Y. H. et al. (2012). β-Elemene induces apoptosis in human renal-cell carcinoma 786-0 cells through inhibition of MAPK/ERK and PI3K/Akt/mTOR signalling pathways. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, 13(6), pp. 2739-2744.